Nhiều doanh nghiệp lúng túng khi xác định thiết bị đo khí cần hiệu chuẩn bao lâu một lần, đặc biệt là ranh giới giữa yêu cầu bắt buộc theo pháp luật và khuyến cáo kỹ thuật từ nhà sản xuất.
Bài viết này làm rõ căn cứ pháp lý liên quan, tần suất hiệu chuẩn theo từng nhóm thiết bị và vai trò của khí chuẩn trong việc đảm bảo kết quả hiệu chuẩn được công nhận hợp lệ.
Hiệu chuẩn là quá trình so sánh giá trị hiển thị trên thiết bị với giá trị chuẩn đã biết, từ đó xác định độ lệch và điều chỉnh nếu cần.
Đây là khái niệm khác với kiểm định, vốn thường mang tính bắt buộc theo quy định đo lường nhà nước đối với một số nhóm phương tiện đo cụ thể, trong khi hiệu chuẩn có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc thuê đơn vị chuyên môn theo chu kỳ nội bộ.
Cảm biến trong thiết bị đo khí, dù là loại điện hóa, bán dẫn hay hồng ngoại, đều có độ nhạy suy giảm dần theo thời gian sử dụng do tiếp xúc liên tục với môi trường, độ ẩm, bụi và chính loại khí cần đo.
Nếu không được hiệu chuẩn định kỳ, thiết bị có thể hiển thị sai lệch nồng độ, dẫn đến báo động trễ hoặc không kích hoạt cảnh báo khi nồng độ khí thực tế đã vượt ngưỡng nguy hiểm. Hậu quả không chỉ dừng ở rủi ro an toàn lao động mà còn ảnh hưởng đến tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra an toàn khi có thanh tra hoặc sự cố xảy ra.
Hệ thống pháp luật Việt Nam quy định chặt chẽ về kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị đo lường, trong đó có thiết bị đo khí. Các văn bản pháp luật quan trọng bao gồm:
Luật Bảo vệ Môi trường 2020 là văn bản nền tảng quy định về quan trắc môi trường và kiểm soát khí thải. Theo đó, các cơ sở sản xuất phải thực hiện quan trắc khí thải định kỳ và tự động, liên tục.
Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Bảo vệ Môi trường, quy định về quan trắc khí thải công nghiệp tự động và định kỳ. Các thông số khí thải bắt buộc phải quan trắc bao gồm bụi tổng và các khí như SO₂, NOx, CO, O₂.
Thông tư 10/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 30/6/2021 quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường. Đây là văn bản quan trọng nhất quy định chi tiết về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị quan trắc khí thải.
Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định về kiểm định kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, bao gồm cả thiết bị đo khí trong môi trường lao động. Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
Tần suất hiệu chuẩn phù hợp phụ thuộc vào mức độ rủi ro tại khu vực lắp đặt, tần suất sử dụng và khuyến cáo kỹ thuật của từng dòng thiết bị.
- Thiết bị đo khí cố định lắp như hệ thống CEMS đặt tại khu vực nguy cơ cao như hầm kín, trạm xử lý nước thải, kho hóa chất thường cần hiệu chuẩn ba tháng một lần do môi trường vận hành khắc nghiệt và hậu quả sự cố nghiêm trọng nếu thiết bị báo sai.
- Thiết bị đo khí cầm tay sử dụng thường xuyên ngoài hiện trường, ví dụ trong công tác bảo trì hoặc kiểm tra định kỳ, nên hiệu chuẩn theo chu kỳ ba đến sáu tháng tùy mức độ tiếp xúc với khí độc hoặc khí cháy nổ.
- Thiết bị đo khí dự phòng, ít khi sử dụng nhưng vẫn cần sẵn sàng hoạt động trong tình huống khẩn cấp, nên được kiểm tra và hiệu chuẩn tối thiểu sáu tháng một lần để đảm bảo độ chính xác khi cần triển khai.
Tìm hiểu thêm: Lựa chọn Khí chuẩn cho hệ thống CEMS
Kết quả hiệu chuẩn chỉ có giá trị khi được thực hiện bằng khí chuẩn đạt nồng độ chính xác và có chứng nhận COA rõ ràng. Nếu khí chuẩn sử dụng đã hết hạn, bảo quản sai cách hoặc không có nguồn gốc kiểm định minh bạch, kết quả hiệu chuẩn có thể bị đánh giá không hợp lệ khi doanh nghiệp cần trình hồ sơ an toàn lao động cho cơ quan chức năng hoặc đối tác.
Khi lựa chọn khí chuẩn phục vụ hiệu chuẩn định kỳ, doanh nghiệp nên ưu tiên các đơn vị cung cấp có COA riêng cho từng lô sản xuất, nồng độ khớp với dải đo của thiết bị và hạn sử dụng còn đủ dài tại thời điểm nhận hàng.
Việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ khí chuẩn đã sử dụng cũng giúp doanh nghiệp chứng minh tính minh bạch của quy trình hiệu chuẩn khi cần đối chiếu.
Để lựa chọn khí chuẩn phù hợp cho hệ thống đo khí của bạn có thể xem qua Khí chuẩn CO, H2S, LEL cho hệ thống cảnh báo khí an toàn
Tần suất hiệu chuẩn thiết bị đo khí phù hợp cần dựa trên cả yêu cầu pháp lý hiện hành và mức độ rủi ro thực tế tại nơi lắp đặt thiết bị.
Thiết bị càng nằm ở khu vực nguy cơ cao thì chu kỳ hiệu chuẩn càng cần rút ngắn, đồng thời chất lượng khí chuẩn sử dụng trong quá trình hiệu chuẩn cũng quyết định trực tiếp đến tính hợp lệ của kết quả.
Tuân thủ đúng tần suất hiệu chuẩn không chỉ là yêu cầu pháp luật mà còn là một phần trách nhiệm bảo vệ an toàn cho người lao động.
Không hiệu chuẩn thiết bị đo khí đúng hạn có bị xử phạt không?
Đối với thiết bị thuộc danh mục phương tiện đo phải kiểm định bắt buộc, việc không kiểm định đúng chu kỳ có thể bị xử lý theo Nghị định 119/2017/NĐ-CP với số tiền phạt từ 500.000vnđ đến 10.000.000vnđ. Với thiết bị ngoài danh mục bắt buộc, tuy không bị xử phạt trực tiếp nhưng doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm nếu sự cố xảy ra do thiết bị hoạt động sai lệch.
Hiệu chuẩn và kiểm định thiết bị đo khí có giống nhau không?
Không hoàn toàn giống nhau. Kiểm định là hoạt động đánh giá thiết bị có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định bắt buộc hay không, còn hiệu chuẩn là quá trình so sánh và điều chỉnh sai số của thiết bị so với giá trị chuẩn, có thể thực hiện định kỳ theo nhu cầu kỹ thuật của doanh nghiệp.
Thiết bị đo khí mới mua có cần hiệu chuẩn ngay không?
Thiết bị mới thường được nhà sản xuất hiệu chuẩn trước khi xuất xưởng, tuy nhiên doanh nghiệp nên kiểm tra lại bằng khí chuẩn trước khi đưa vào vận hành chính thức, đặc biệt nếu thiết bị đã trải qua quá trình vận chuyển dài hoặc lưu kho lâu ngày.